Điểm Chuẩn Học Viện Tài Chính Năm 2025: Cập Nhật Chi Tiết Các Ngành
Cập nhật điểm chuẩn Học viện Tài chính AOF năm 2025 mới nhất theo phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển kết hợp. Khám phá chi tiết các ngành
Mục lục
Điểm chuẩn Học viện Tài chính năm 2025
Học viện Tài chính (AOF) đã chính thức công bố điểm chuẩn năm 2025, thu hút sự quan tâm lớn của các thí sinh và phụ huynh. Việc nắm bắt thông tin điểm chuẩn là bước quan trọng để định hướng lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực và nguyện vọng cá nhân. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điểm chuẩn của Học viện Tài chính theo phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT, giúp các bạn thí sinh có cái nhìn rõ ràng nhất về cơ hội trúng tuyển.
Cập nhật chi tiết điểm chuẩn Học viện Tài chính 2025 theo ngành
Năm 2025, Học viện Tài chính tiếp tục tuyển sinh đa dạng các ngành học thuộc lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán và quản trị. Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Tiếng Anh tài chính kế toán | A01; D01; D07 | 24.1 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế và quản lý nguồn lực tài chính | A00; A01; D01; D07 | 25.43 | |
| 3 | 7310102 | Kinh tế chính trị - tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.92 | |
| 4 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | A00; A01; D01; D07 | 25.56 | |
| 5 | 7310104QT12.01 | Kinh tế đầu tư (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 22.82 | |
| 6 | 7310108 | Toán tài chính | A00; A01; D01; D07 | 24.57 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh du lịch | A00; A01; D01; D07 | 24.98 | |
| 8 | 7340101QT03.01 | Quản trị doanh nghiệp (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 22.58 | |
| 9 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; D07 | 26.23 | |
| 10 | 7340115QT11.02 | Digital Marketing (Theo định hướng ICDL) | A01; D01; D07 | 23.44 | |
| 11 | 7340116 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản | A00; A01; D01; D07 | 21.51 | |
| 12 | 7340116QT09.01 | Thẩm định giá và kinh doanh bất động sản (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 13 | 7340120QT15.01 | Kinh doanh quốc tế (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 24.89 | |
| 14 | 73402011 | Tài chính - Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan và Nghiệp vụ ngoại thương; Tài chính quốc tế) | A00; A01; D01; D07 | 25.47 | |
| 15 | 73402012 | Tài chính - Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) | A00; A01; D01; D07 | 26.31 | |
| 16 | 73402013 | Tài chính - Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | A00; A01; D01; D07 | 25.4 | |
| 17 | 7340201QT01.01 | Thuế và Quản trị thuế (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 18 | 7340201QT01.06 | Hải quan và Logistics (Theo định hướng FIATA) | A01; D01; D07 | 21.3 | |
| 19 | 7340201QT01.09 | Phân tích tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 20 | 7340201QT01.11 | Tài chính doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 21 | 7340201QT01.15 | Ngân hàng (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 22 | 7340201QT01.19 | Đầu tư tài chính (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 23 | 7340204 | Tài chính bảo hiểm | A00; A01; D01; D07 | 22.56 | |
| 24 | 7340301 | Kế toán doanh nghiệp; Kế toán công | A00; A01; D01; D07 | 25.01 | |
| 25 | 7340301QT02.01 | Kế toán doanh nghiệp (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21.5 | |
| 26 | 7340301QT02.02 | Kế toán quản trị và Kiểm soát quản lý (Theo định hướng CMA) | A01; D01; D07 | 21 | |
| 27 | 7340301QT02.03 | Kế toán công (Theo định hướng ACCA) | A01; D01; D07 | 21.5 | |
| 28 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; D07 | 26.6 | |
| 29 | 7340302QT10.01 | Kiểm toán (Theo định hướng ICAEW CFAB) | A01; D01; D07 | 21.5 | |
| 30 | 7340403 | Quản lý tài chính công | A00; A01; D01; D07 | 22.55 | |
| 31 | 7340405 | Tin học tài chính kế toán | A00; A01; D01; D07 | 25.07 | |
| 32 | 7380101 | Luật kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 25.12 |
Các phương thức xét tuyển khác tại Học viện Tài chính
Bên cạnh phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, Học viện Tài chính còn áp dụng nhiều phương thức xét tuyển khác để tạo điều kiện cho thí sinh có cơ hội trúng tuyển đa dạng hơn. Các phương thức này có thể bao gồm xét tuyển kết hợp, xét học bạ, xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và các kỳ thi đánh giá năng lực riêng.
- Xét tuyển kết hợp: Thường áp dụng cho các thí sinh có thành tích học tập tốt và đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/quốc gia hoặc có chứng chỉ quốc tế.
- Xét học bạ: Dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh trong một hoặc nhiều năm học.
- Các kỳ thi đánh giá năng lực: Học viện Tài chính có thể sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực của các Đại học Quốc gia hoặc các kỳ thi riêng để xét tuyển.
Thí sinh cần theo dõi sát sao các thông báo tuyển sinh chính thức từ Học viện Tài chính để cập nhật thông tin chi tiết về các phương thức, điều kiện và thời gian nộp hồ sơ. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác sẽ giúp tăng khả năng trúng tuyển.
Lời khuyên cho thí sinh
Để tăng cơ hội trúng tuyển vào Học viện Tài chính, thí sinh nên thực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu kỹ lưỡng các ngành học: Tìm hiểu về chương trình đào tạo, cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp của từng ngành để lựa chọn ngành phù hợp nhất với sở thích và năng lực.
- Theo dõi điểm chuẩn các năm: Phân tích xu hướng điểm chuẩn của các năm trước để đưa ra dự đoán và lựa chọn ngành có mức điểm phù hợp với năng lực bản thân.
- Chuẩn bị hồ sơ xét tuyển chu đáo: Đảm bảo tất cả các giấy tờ, thông tin trong hồ sơ đều chính xác và đầy đủ theo yêu cầu của Học viện Tài chính.
- Tìm hiểu về các chính sách hỗ trợ sinh viên: Học viện Tài chính có các chương trình học bổng, hỗ trợ tài chính, và các hoạt động ngoại khóa đa dạng, tạo môi trường học tập và phát triển tốt nhất cho sinh viên.
Việc lựa chọn trường đại học là một quyết định quan trọng. Chúc các bạn thí sinh thành công trong kỳ tuyển sinh sắp tới và trở thành sinh viên của Học viện Tài chính!
Bình luận