Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 và thông tin tuyển sinh chi tiết
Cập nhật điểm chuẩn Đại học Cần Thơ (CTU) năm 2026 mới nhất cho tất cả các ngành. Tìm hiểu về các phương thức xét tuyển và cơ hội trúng tuyển
Mục lục
Năm 2026, Trường Đại học Cần Thơ (CTU) dự kiến tuyển sinh với quy mô lớn, mang đến nhiều cơ hội cho thí sinh mong muốn theo đuổi con đường học vấn tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Thông tin về điểm chuẩn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các sĩ tử và phụ huynh. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết nhất về điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026.
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ 2026 dự kiến sẽ có nhiều biến động dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và nhu cầu nhân lực của thị trường. Các phương thức xét tuyển đa dạng bao gồm xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, kỳ thi Đánh giá năng lực V-SAT và xét tuyển thẳng, ưu tiên.
Tổng quan tuyển sinh Đại học Cần Thơ năm 2026
Theo thông tin sơ bộ, Đại học Cần Thơ dự kiến sẽ cung cấp khoảng 10.500 chỉ tiêu cho bậc đại học chính quy trong năm 2026, trải rộng trên 117 mã ngành đào tạo khác nhau. Sự đa dạng về ngành nghề này nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu học tập và phát triển của sinh viên, đồng thời góp phần cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội của đất nước.
Các phương thức xét tuyển chính thức của trường bao gồm:
- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập (học bạ).
- Xét tuyển kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào V-SAT.
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xét tuyển theo các phương thức ưu tiên khác.
Điểm chuẩn trúng tuyển cho từng ngành sẽ được công bố chính thức sau khi có kết quả thi và các phương thức xét tuyển khác.
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ theo phương thức thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (Tham khảo cho 2026)
Dữ liệu điểm chuẩn năm 2025 cung cấp một cái nhìn hữu ích để thí sinh hình dung về mức điểm cần đạt cho từng ngành học. Dưới đây là tổng hợp chi tiết:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn (2025) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục mầm non | M01; M05; M06; M11 | 25.87 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; C01; D01; D03 | 26.09 | |
| 3 | 7140204 | Giáo dục Công dân | C00; C19; D14; D15 | 27.71 | |
| 4 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T06; T10 | 23.23 | |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; B08; D07 | 27.67 | |
| 6 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01; D07 | 24.5 | |
| 7 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; A02; D29 | 27.19 | |
| 8 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | A00; B00; D07; D24 | 27.23 | |
| 9 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B03; B08 | 25.52 | |
| 10 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; D14; D15 | 28.23 | |
| 11 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19; D14; D64 | 28.61 | |
| 12 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; D15; D44 | 28.32 | |
| 13 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D14; D15; D66 | 26.78 | |
| 14 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | D01; D03; D14; D64 | 22.51 | |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; A02; B00 | 25.99 | |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | C00; C19; C20; D14 | 28.46 | |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D14; D15 | 24.48 | |
| 18 | 7220201C | Ngôn ngữ Anh (CTCLC) | D01; D09; D14; D15 | 23 | |
| 19 | 7220201H | Ngôn ngữ Anh - học tại khu Hòa An | D01; D09; D14; D15 | 23 | |
| 20 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | D01; D03; D14; D64 | 20.6 | |
| 21 | 7229001 | Triết học | C00; C19; D14; D15 | 25.41 | |
| 22 | 7229030 | Văn học | C00; D01; D14; D15 | 26.5 | |
| 23 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; C02; D01 | 21.61 | |
| 24 | 7310201 | Chính trị học | C00; C19; D14; D15 | 26.29 | |
| 25 | 7310301 | Xã hội học | A01; C00; C19; D01 | 26.12 | |
| 26 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; C14; C20; D14 | 26.75 | |
| 27 | 7320101 | Báo chí | C00; D01; D14; D15 | 26.75 | |
| 28 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; D01; X02 | 24.11 | |
| 29 | 7320201 | Thông tin - thư viện | A01; D01; D03; D29 | 17.81 | |
| 30 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C02; D01 | 21.5 | |
| 31 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (CTCLC) | A01; D01; D07; X26 | 19.62 | |
| 32 | 7340101H | Quản trị kinh doanh - học tại khu Hòa An | A00; A01; C02; D01 | 18.95 | |
| 33 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C02; D01 | 22.96 | |
| 34 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C02; D01 | 22.47 | |
| 35 | 7340120C | Kinh doanh quốc tế (CTCLC) | A01; D01; D07; X26 | 20.75 | |
| 36 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00; A01; C02; D01 | 21.75 | |
| 37 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C02; D01 | 22.23 | |
| 38 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; C02; D01 | 22.9 | |
| 39 | 7340201C | Tài chính - Ngân hàng (CTCLC) | A01; D01; D07; X26 | 20.1 | |
| 40 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C02; D01 | 22.61 | |
| 41 | 7340301S | Kế toán - học tại khu Sóc Trăng | A00; A01; C02; D01 | 18.38 | |
| 42 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; C02; D01 | 21.75 | |
| 43 | 7380101 | Luật | A00; C00; D01; D03 | 25.97 | |
| 44 | 7380101H | Luật - học tại khu Hòa An | A00; | (Chưa có dữ liệu) |
Lưu ý: Điểm chuẩn trên là tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Thí sinh cần theo dõi các thông báo chính thức từ Đại học Cần Thơ để có thông tin cập nhật và chính xác nhất.
Điểm chuẩn Đại học Cần Thơ (CTU) theo phương thức xét học bạ 2025
Phương thức xét học bạ luôn là một trong những lựa chọn hấp dẫn, cho phép thí sinh sử dụng kết quả học tập THPT của mình để cạnh tranh suất vào đại học. Mặc dù điểm chuẩn học bạ 2025 chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu, nhưng đây là một phương thức quan trọng cần được thí sinh cân nhắc.
Thông thường, điểm chuẩn học bạ sẽ dựa trên trung bình cộng điểm 3 năm học THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển. Mức điểm này có thể dao động tùy theo từng ngành và độ cạnh tranh.
Kỳ thi Đánh giá năng lực V-SAT và các kỳ thi ĐGNL khác
Đại học Cần Thơ cũng áp dụng kết quả của kỳ thi Đánh giá năng lực V-SAT như một trong những phương thức xét tuyển. Kỳ thi này được thiết kế để đánh giá năng lực học tập tổng quát, phù hợp với nhiều ngành nghề khác nhau.
Ngoài V-SAT, các kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM, kỳ thi Đánh giá tư duy của Bách khoa Hà Nội cũng có thể được nhà trường xem xét áp dụng trong các mùa tuyển sinh tới. Thí sinh nên chủ động tìm hiểu thông tin và tham gia các kỳ thi này nếu phù hợp với năng lực và định hướng của bản thân.
Các ngành học tiêu biểu tại Đại học Cần Thơ
Đại học Cần Thơ cung cấp một hệ thống ngành học phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động. Một số nhóm ngành nổi bật có thể kể đến:
- Nhóm ngành Sư phạm: Bao gồm Sư phạm Toán học, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Khoa học Tự nhiên, Lịch sử - Địa lý.
- Nhóm ngành Kinh tế và Quản trị: Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng.
- Nhóm ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Triết học, Văn học, Báo chí, Truyền thông đa phương tiện, Luật.
- Các ngành khác: Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Pháp.
Mỗi ngành học đều có chương trình đào tạo được thiết kế bài bản, gắn liền với thực tiễn, giúp sinh viên tốt nghiệp có đủ kiến thức và kỹ năng để đóng góp cho xã hội.
Lời khuyên cho thí sinh chuẩn bị hồ sơ xét tuyển
Để tăng cơ hội trúng tuyển vào Đại học Cần Thơ năm 2026, thí sinh nên thực hiện các bước sau:
- Nghiên cứu kỹ các ngành học: Tìm hiểu rõ về chương trình đào tạo, cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp của từng ngành.
- Lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp: Đánh giá năng lực bản thân để chọn phương thức xét tuyển có lợi nhất (thi THPT, học bạ, V-SAT...).
- Ôn tập hiệu quả: Chuẩn bị kiến thức vững vàng cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và các kỳ thi đánh giá năng lực.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Đảm bảo các giấy tờ cần thiết được chuẩn bị chính xác và nộp đúng hạn.
- Theo dõi thông tin cập nhật: Thường xuyên truy cập website tuyển sinh của Đại học Cần Thơ để không bỏ lỡ bất kỳ thông báo quan trọng nào.
Chúc các bạn thí sinh thành công trong kỳ tuyển sinh sắp tới và trở thành sinh viên của Đại học Cần Thơ!
Bình luận