Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026: Thông tin mới nhất và phân tích chi tiết
Cập nhật điểm chuẩn Đại học Sài Gòn (SGU) năm 2026 mới nhất theo từng ngành, tổ hợp môn. Phân tích sâu các phương thức xét tuyển và xu hướng điểm chuẩn giúp thí sinh định hướng tương lai
Mục lục
Năm 2026, cánh cửa vào Đại học Sài Gòn (SGU) hứa hẹn những cơ hội mới cho các thí sinh với những thay đổi trong phương thức xét tuyển và điểm chuẩn. Việc nắm bắt thông tin chính xác về điểm chuẩn đại học sài gòn là yếu tố then chốt giúp các bạn học sinh có sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trình chinh phục ước mơ đại học. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về điểm chuẩn SGU năm 2026, các phương thức xét tuyển và những lưu ý quan trọng.
Các phương thức xét tuyển vào Đại học Sài Gòn năm 2026
Đại học Sài Gòn duy trì đa dạng các phương thức xét tuyển nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh. Các phương thức này bao gồm:
- Xét tuyển thẳng: Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điểm thi tốt nghiệp THPT: Phương thức truyền thống, dựa trên tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển.
- Điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM: Một trong những phương thức quan trọng, đánh giá năng lực toàn diện của thí sinh.
- Kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào trên máy tính (V-SAT): Phương thức mới, mở rộng cơ hội cho thí sinh.
Nhà trường cam kết quy đổi điểm của các phương thức về thang điểm 30 để đảm bảo sự công bằng và minh bạch.
Phân tích chi tiết điểm chuẩn các ngành Đại học Sài Gòn năm 2025 (tham khảo cho 2026)
Mặc dù thông tin về điểm chuẩn đại học sài gòn sgu 2025 là dữ liệu tham khảo cho năm 2026, nhưng nó cung cấp cái nhìn rõ nét về xu hướng điểm chuẩn của trường. Khối ngành Sư phạm luôn là khối ngành có mức điểm chuẩn cao nhất, phản ánh sự cạnh tranh gay gắt và nhu cầu nhân lực lớn trong lĩnh vực giáo dục.
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn 2025 (tham khảo) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lý giáo dục | B03; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 22.59 |
| 2 | 7140114 | Quản lý giáo dục | C01 | 24.21 |
| 3 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M01; M02 | 24.2 |
| 4 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X02; X03; X04 | 25.12 |
| 5 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | D01 | 23.5 |
| 6 | 7140205 | Giáo dục chính trị | B03; C01; C02; C03; C04; X01; X02; X03; X04 | 25.66 |
| 7 | 7140205 | Giáo dục chính trị | D01 | 24.04 |
| 8 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A01 | 27.21 |
| 9 | 7140209 | Sư phạm Toán học | B00 | 26.69 |
| 10 | 7140209 | Sư phạm Toán học | C01 | 28.84 |
| 11 | 7140209 | Sư phạm Toán học | D01 | 27.22 |
| 12 | 7140209 | Sư phạm Toán học | D07 | 26.28 |
| 13 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A02; A03; A04; A05; A06; A07; B01; B02; B03; B08; C02; C03; C04; D09; D10; X01; X02; X03; X04; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16; X17; X18; X19; X20; X21; X22; X23; X24; X25; X26; X27; X28; X53; X54; X55; X56; X57 | 27.9 |
| 14 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A02; A03; A04; X05; X06; X07; X08 | 28.33 |
| 15 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A01 | 27.64 |
| 16 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | C01 | 29.27 |
| 17 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; A05; A06; C02; X09; X10; X11; X12 | 28.98 |
| 18 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | B00 | 27.77 |
| 19 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | D07 | 27.36 |
| 20 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B01; B02; B03; B08; X13; X14; X15; X16 | 24.77 |
| 21 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | B03; C01; C02; C03; C04; X01; X02; X03; X04 | 26.58 |
| 22 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | D01 | 24.96 |
| 23 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C03; C07; C10; C12; D14; X70; X71; X72; X73 | 28.39 |
| 24 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; C09; C11; C13; D15; X74; X75; X76; X77 | 28.55 |
| 25 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | N01 | 22 |
| 26 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | H00 | 22 |
| 27 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D07 | 26.25 |
| 28 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | B08; D01; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79; X80; X81 | 27.19 |
| 29 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01 | 27.18 |
| 30 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A02; A03; A04; A05; A06; B01; B02; B03; B08; C02; X05; X06; X07; X08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16 | 25.55 |
| 31 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A01 | 24.86 |
| 32 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | B00 | 24.34 |
| 33 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | C01 | 26.49 |
| 34 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | D07 | 23.93 |
| 35 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | C00; C03; C04; C07; C09; C10; C11; C12; C13; D14; D15; X70; X71; X72; X73; X74; X75; X76; X77 | 27.18 |
| 36 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D07 | 23.86 |
| 37 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | B08; D01; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79; X80; X81 | 24.8 |
Ngành Sư phạm Hóa học có mức điểm chuẩn cao nhất là 28.98, trong khi ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường có điểm chuẩn thấp nhất là 18.43. Các ngành mới như Lịch sử, Địa lý học, Thiết kế vi mạch cũng thu hút sự quan tâm lớn của thí sinh.

Cơ hội học tập và những lưu ý cho thí sinh
Với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, Đại học Sài Gòn không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất. Năm 2025, trường dự kiến tuyển sinh 5.220 sinh viên, mở rộng thêm 3 ngành mới để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Học phí dự kiến cho khóa tuyển sinh 2025 dao động từ 78 đến 193 triệu đồng cho toàn khóa học (4-4.5 năm). Thí sinh cần cân nhắc kỹ lưỡng về khả năng tài chính cũng như định hướng nghề nghiệp khi lựa chọn ngành học.

Việc tham khảo điểm chuẩn đại học sài gòn 2014, 2023, 2025 cũng giúp thí sinh có cái nhìn dài hạn về sự biến động điểm chuẩn qua các năm. Điều này rất hữu ích khi thí sinh định hướng nộp hồ sơ.
Lời khuyên cho kỳ tuyển sinh sắp tới
Để tăng cơ hội trúng tuyển vào Đại học Sài Gòn, thí sinh nên:
- Nghiên cứu kỹ đề án tuyển sinh: Hiểu rõ về các ngành đào tạo, tổ hợp môn xét tuyển và chỉ tiêu từng ngành.
- Ôn tập hiệu quả: Tập trung vào các môn thi trong tổ hợp xét tuyển, đặc biệt là các môn thuộc thế mạnh của bản thân.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Đảm bảo các giấy tờ cần thiết được chuẩn bị chu đáo và nộp đúng thời hạn.
- Theo dõi thông tin chính thức: Cập nhật các thông báo mới nhất từ Đại học Sài Gòn và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Việc lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực và sở thích là bước đầu tiên quan trọng trên con đường sự nghiệp. Chúc các bạn thí sinh thành công trong kỳ tuyển sinh sắp tới và đạt được nguyện vọng của mình tại Đại học Sài Gòn!
Bình luận