Điểm Chuẩn Đại Học Sư Phạm Hà Nội Năm 2025: Cập Nhật Mới Nhất
Tìm hiểu chi tiết điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 theo từng ngành, tổ hợp môn. Cập nhật thông tin tuyển sinh mới nhất và các phương thức xét tuyển hiệu quả
Mục lục
Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tiếp tục thu hút đông đảo thí sinh quan tâm với các ngành đào tạo chất lượng cao. Việc nắm bắt thông tin về điểm chuẩn đại học sư phạm hà nội là bước quan trọng giúp các bạn thí sinh định hướng mục tiêu học tập và chuẩn bị hồ sơ xét tuyển phù hợp.
Phân tích chi tiết điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) công bố điểm chuẩn cho các ngành đào tạo dựa trên nhiều tổ hợp môn. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các ngành và điểm số tương ứng.
Điểm chuẩn theo phương thức thi THPT Quốc gia
Phương thức xét tuyển bằng điểm thi THPT Quốc gia luôn là một trong những kênh tuyển sinh quan trọng nhất. Điểm chuẩn được tính trên tổng điểm các môn trong tổ hợp cộng với điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (nếu có).

| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lí giáo dục | C03; D01; X01 | 24.68 |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | M00 | 22.13 |
| 3 | 7140201K | Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh | M01; M02 | 21.5 |
| 4 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | D01 | 25.1 |
| 5 | 7140202K | Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh | D01 | 24.99 |
| 6 | 7140203 | Giáo dục đặc biệt | C00; D01 | 27.55 |
| 7 | 7140204 | Giáo dục công dân | X70; X74; X78 | 27.67 |
| 8 | 7140205 | Giáo dục chính trị | X70; X74; X78 | 28.22 |
| 9 | 7140206 | Giáo dục thể chất | T01; T02 | 25.89 |
| 10 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng và An ninh | C00; D01 | 27.27 |
| 11 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01 | 28.27 |
| 12 | 7140209K | Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | A01; D01 | 28.36 |
| 13 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; X06 | 24.85 |
| 14 | 7140211 | Sư phạm Vật lí | A00; A01 | 28.31 |
| 15 | 7140211K | Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) | A00; A01 | 27.78 |
| 16 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00 | 28.37 |
| 17 | 7140212K | Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) | D07 | 26.13 |
| 18 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00; D08 | 26.27 |
| 19 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01 | 28.48 |
| 20 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; D14 | 29.06 |
| 21 | 7140219 | Sư phạm Địa lí | C00; C04 | 28.79 |
| 22 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | N01; N02 | 23.75 |
| 23 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | H01; H02 | 23.48 |
| 24 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01 | 26.29 |
| 25 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | D01; D03 | 27.15 |
| 26 | 7140246 | Sư phạm Công nghệ | A00; A01; X07; X08 | 21.75 |
| 27 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; B00 | 27.06 |
| 28 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử - Địa lí | C00 | 28.58 |
| 29 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (mới) | C00; D14 | 26.36 |
| 30 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01 | 24.52 |
| 31 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04 | 26.76 |
| 32 | 7229001 | Triết học (Triết học Mác Lê-nin) | C00; D14; X70 | 24.68 |
| 33 | 7229010 | Lịch sử (mới) | C00; C03; D14 | 27.75 |
| 34 | 7229030 | Văn học | C00; D01 | 27.64 |
| 35 | 7310201 | Chính trị học | X70; X74; X78 | 25.1 |
| 36 | 7310301 | Xã hội học (mới) | C00; D14; X70 | 25.8 |
| 37 | 7310401 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | D01; D14; D15 | 23.23 |
| 38 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | D01; D14; D15 | 23.75 |
| 39 | 7310630 | Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) | D01; D14 | 20 |
| 40 | 7420101 | Sinh học | B00; B08 | 19 |
| 41 | 7420201 | Công nghệ sinh học (mới) | A02; B00; B08 | 19.25 |
| 42 | 7440102 | Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) | A00; A01; X06 | 22.35 |
| 43 | 7440112 | Hóa học | A00; B00; D07 | 23 |
Các phương thức xét tuyển khác
Ngoài phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội còn áp dụng các phương thức khác như xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập. Mỗi phương thức có tiêu chí và chỉ tiêu riêng.
- Xét tuyển thẳng: Dành cho các thí sinh đạt thành tích cao trong các cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc các đối tượng ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xét tuyển kết hợp: Bao gồm việc sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (ví dụ IELTS, TOEFL) kết hợp với điểm học bạ hoặc điểm thi Đánh giá năng lực.

Lưu ý quan trọng khi lựa chọn ngành học
Khi quyết định chọn ngành tại đại học sư phạm hà nội, thí sinh cần cân nhắc nhiều yếu tố:
- Sở thích và năng lực cá nhân: Chọn ngành phù hợp với đam mê và thế mạnh của bản thân để đảm bảo sự phát triển lâu dài.
- Nhu cầu thị trường lao động: Tìm hiểu về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp của từng ngành. Các ngành sư phạm luôn có nhu cầu cao trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Cơ sở vật chất và chương trình đào tạo: Nghiên cứu kỹ về chương trình học, đội ngũ giảng viên và các hoạt động hỗ trợ sinh viên của trường.

Đại học Sư phạm Hà Nội 2 ở đâu?
Cần phân biệt rõ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) là cơ sở chính tại Hà Nội. Hiện tại, không có thông tin chính thức về một cơ sở mang tên 'Đại học Sư phạm Hà Nội 2' tách biệt hoàn toàn với HNUE. Tuy nhiên, có thể bạn đang nhầm lẫn với các trường đại học sư phạm khu vực khác hoặc các phân hiệu (nếu có) của chính HNUE.

Lời khuyên từ chuyên gia tuyển sinh
Việc lựa chọn ngành học và trường đại học là một quyết định quan trọng. Thí sinh nên tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin từ các nguồn chính thống, tham gia các buổi tư vấn tuyển sinh và cân nhắc thật kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Chúc bạn thành công trên con đường học vấn!


Bình luận